Kỹ thuật hàn nhôm và hợp kim nhôm bằng máy hàn khí

han nhom

Nhôm là kim loại nhẹ có trọng lượng riêng 2,7g/cm³. Nhiệt độ nóng chảy của nhôm 660 độ C. Độ dẫn nhiệt của nhôm lớn (lớn hơn 3 lần so với các loại thép cacbon thấp). 

Đặc điểm hàn nhôm và hợp kim nhôm 

Nhôm dễ kết hợp với oxy để tạo thành oxit nhôm (Al2O3) có nhiệt độ nóng chảy cao (2050 độ C) và có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm (trọng lượng riêng của nhôm oxit nhôm 3,85g/cm³).

Từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng nhôm không thay đổi màu sắc do đó khó quan sát bể hàn khi hàn.

Ở nhiệt độ cao, nhôm lỏng hòa tan nhiều khí, đặc biệt là H2, do vậy dễ gây ra hiện tượng rỗ khí mối hàn.

Ở nhiệt độ cao, nhôm và hợp kim nhôm có độ bền rất thấp, khi nhiệt độ gần nhiệt độ chảy thì vật hàn có thể bị phá hủy do chính trọng lượng của bản thân nó.

Xem thêm:  Cách mài mũi khoan

Kỹ thuật hàn nhôm và hợp kim nhôm.

Phụ thuộc vào chiều dày vật hàn mà có thể uốn mép, vát mép hoặc không vát mép.

Uốn mép khi vật hàn có chiều dày bằng hoặc nhỏ hơn 1,5mm.

Vát mép khi vật hàn có chiều dày lớn hơn 4mm.

Vật hàn có chiều dày 5 – 15mm, vát một phía với góc vát (70 ± 5) độ.

Vật hàn có chiều dày lớn hơn 15mm, vát mép ở hai phía.

Chuẩn bị cạnh hàn xong phải làm sạch thật cẩn thận mép hàn, chiều rộng phần làm sạch (30 ÷ 35)mm

Kỹ thuật gá – hàn đính.

Kỹ thuật hàn gá chi tiết

Gá chi tiết phải đảm bảo độ phẳng bề mặt giữa các chi tiết và khe hở giữa các chi tiết phải đều.

Kỹ thuật hàn đính

Hàn đính phải đảm bảo mối đính ngấu chắc chắn và đảm bảo khoảng cách giữa các mối đính.

Khoảng cách giữa các mối đính và khe hở giữa 2 chi tiết

han-nhom-1.png

Kỹ thuật hàn

Ngọn lửa hàn 

Ngọn lửa sử dụng để hàn là ngọn lửa trung tính. Nếu sử dụng ngọn lửa thừa oxy sẽ tạo ra oxit nhôm làm mối hàn dễ bị lẫn xỉ. Nếu sử dụng ngọn lửa thừa axetylen thì mối hàn dễ bị rỗ khí.

Công suất ngọn lửa

Chọn công suất ngọn lửa để hàn phải căn cứ vào chiều dày vật hàn. 

Công suất ngọn lửa theo chiều dày vật hàn:

han-nhom-2.png

Lựa chọn que hàn:

Mác que hàn:

Sử dụng que hàn phụ để hàn có thành phần giống với thành phần kim loại vật hàn. 

Xem thêm:  HỒNG KÝ ĐẨY MẠNH DÒNG MÁY HÀN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT LỚN, HIỆN ĐẠI

Que hàn thường dùng là: han-nhom-3.png

Đường kính que hàn:

Chọn đường kính que hàn theo chiều dày vật hàn:

han-nhom-4.png

Thuốc hàn:

Hàn nhôm và hợp kim nhôm, để loại trừ oxit nhôm và phòng ngừa kim loại nóng chảy bị oxy hóa người ta sử dụng thuốc hàn riêng cho mỗi loại vật liệu hàn.

Hàn nhôm nguyên chất dùng thuốc hàn là hỗn hợp của các muối clo và flo với thành phần:

27%NaCl + 50%KaCl + 14%LiCl + 8%NaF

Hàn hợp kim nhôm magie sử dụng thuốc hàn có thành phần:

33,3%BaF2 + 24%MgF + 19%LiF + 14,8%KF + 2,8%MgO + 4,8%Na3AlF2

Phương pháp hàn

Tùy theo chiều dày vật hàn mà có thể dùng phương pháp hàn trái hay hàn phải.

Hàn vật hàn có chiều dày nhỏ hơn 5mm, nên dùng phương pháp hàn trái.

Hàn vật hàn có chiều dày lớn hơn 5mm, nên dùng phương pháp hàn phải.

Góc nghiêng mỏ hàn 

Khi bắt đầu hàn, góc nghiêng mỏ hàn cần lớn sau đó điều chỉnh góc nghiêng khoảng (40 – 50) độ.

Chú ý trong kỹ thuật hàn nhôm và hợp kim nhôm:

Để nâng cao cơ tính mối hàn, sau khi hàn xong nên rèn nhẹ lên bề mặt mối hàn.

Phải làm sạch cẩn thận thuốc hàn để bề mặt mối hàn không bị ăn mòn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *